Làm sao để diễn tả tâm trạng buồn chán trong tiếng Anh?

Chắc hẳn trong chúng ta ai cũng đã từng có lúc thấy cuộc sống thật buồn tẻ, tâm trạng thật chán nản. Những lúc như thế chúng ta thường tìm đến bạn bè, người thân để chia sẻ, tâm sự hoặc hẹn đi chơi, mua sắm cho thay đổi tâm trạng. Vậy làm sao để chia sẻ rằng mình đang buồn chán? Hãy tham khảo dưới đây nhé:

 

ü       I’m dying from boredom.

Tôi đang chán chết nè.

ü       I hate being bored.

Tôi ghét cảm giác buồn chán.

ü       I don’t have anything to do.

Tôi không có gì để làm.

ü       Life is so boring.

Cuộc sống thật quá nhàm chán.

 

ü       I’m just watching TV until I find something to do.

Tôi chỉ xem ti-vi cho đến khi tôi tìm được cái gì đó để làm.

ü       I was bored all weekend.

Tôi buồn chán suốt cả tuần.

ü       I am so bored today.

Ngày hôm nay tôi rất buồn chán.

ü       I get bored very easily.

Tôi rất dễ chán chường.

ü       I get bored all the time.

Lúc nào tôi cũng chán hết.

 

– Nếu bạn nghĩ rằng bạn là một người nhàm chán, thì đây là một cách để nói rằng bạn đang chán.

ü       I think I’m a little boring.
Tôi nghĩ rằng tôi là người hơi buồn tẻ.

ü       I’m a boring person.

Tôi là một người tẻ nhạt.

– Boring có thể được dùng để miêu tả một người.

Ví dụ:
He is a boring person.

Anh ta là một người tẻ nhạt.

His personality is very boring.

Tính cách của anh ta chán ngắt.

It’s boring whenever she’s around.

Cứ có cô ta ở quanh là chán phèo.

 

– Ta thường dùng bored để trả lời câu hỏi. Sau đây là một số câu hỏi chung:

ü       How was your trip?

Chuyến đi của bạn thế nào?

ü       How was your vacation?

Kỳ nghỉ của bạn thế nào?

ü       How was your weekend?

Cuối tuần của bạn thế nào?

ü       How was the lecture?

Bài diễn thuyết thế nào?

ü       How was the class?

Lớp học ra sao?

ü       How was the game?

Trận đấu như thế nào?

 

Với những loại câu hỏi này ta chỉ cần trả lời đơn giản như:

ü       It was pretty boring.

Nó khá buồn tẻ.

ü       It was boring. I didn’t do much.

Nó khá buồn tẻ. Tôi không làm gì nhiều cả.

ü       It wasn’t as fun as I thought. It was a little boring.

Nó không vui như tôi tưởng. Nó khá tẻ nhạt.

ü       I was bored most of the time.

Hầu như tôi chỉ thấy chán ngắt mà thôi.

ü       Because it was disorganized, we had too much extra time. I was bored during our free time.

Bởi vì nó vô tổ chức nên chúng tôi đã có thêm quá nhiều thời gian. Tôi thấy chán trong suốt thời gian rảnh của chúng tôi.

Lưu ý: Nếu bạn thấy buồn chán và gọi điện cho ai đó để nói chuyện, và nếu người đó và bạn không thật sự có mối quan hệ thân thiết với bạn thì khi được hỏi what are you doing? bạn chỉ nên trả lời những câu đại loại như nothing much thay vì I am bored. Còn nếu đó là bạn thân của bạn, bạn có thể nói thẳng thắn và chân thành hơn rằng mình đang buồn chán.

 

– Khi bạn có một công việc tẻ nhạt, bạn có thể làm rõ là nó chán ra sao như sau:

ü       How is your work these days?

Dạo này công việc của anh sao rồi?

ü       Work is so boring that I’m going crazy.

Công việc chán lắm đến nỗi tôi sắp điên lên rồi.

ü       I’m doing the same thing over and over again.

Tôi cứ làm đi làm lại những việc giống nhau.

ü       My work does not interest me.

Công việc chẳng thu hút tôi gì cả.

ü       I’m only working to pay the bills.

Tôi chỉ làm việc để trang trải.

ü       I’m so bored. I have nothing to do at work. I just surf the Internet all day long.
Tôi rất buồn chán. Tôi chẳng có gì để làm trong công việc. Tôi chỉ lướt mạng mỗi ngày.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *